Những từ viết tắt thông dụng trong lĩnh vực khách sạn - EFH

Những từ viết tắt thông dụng trong lĩnh vực khách sạn

Trong bất cứ ngành nghề, lĩnh vực nào cũng có nhiều từ ngữ viết tắt chuyên ngành. Qua bài viết này, EFH xin chia sẻ về những từ ngữ viết tắt thông dụng trong lĩnh vực khách sạn để khi các bạn gặp phải sẽ không còn cảm thấy khó khăn hay lúng túng.

22 từ viết tắt thông dụng trong lĩnh vực khách sạn

Từ viết tắt về các loại phòng

  • STD – Standard: Là loại phòng tiêu chuẩn, thường là phòng nhỏ nhất, tầng thấp, hướng nhìn không đẹp, trang bị tối thiểu và có giá thấp nhất.
  • SUP – Superio: Cao hơn phòng Standard với tiện nghi có nét tương đồng nhưng bù lại diện tích lớn hơn hoặc có hướng nhìn đẹp hơn. Giá cao hơn STD
  • DLX – Deluxe: Là loại phòng có giá cao hơn SUP, thường được sắp xếp ở tầng cao, hướng nhìn đẹp và trang thiết bị cao cấp.
  • SU – Suite: Là loại phòng cao cấp nhất, thường ở tầng cao nhất với trang thiết bị hiện đại, và kèm theo đó là nhiều dịch vụ ưu đãi, đặc biệt khác. Các khách sạn thông thường sẽ đặt tên phòng loại này khác nhau nằm tăng thêm mức độ VIP để bán với giá cao hơn như: President ( Tổng thống ) Royal Suite ( Hoàng gia )
  • CR – Connecting room: 2 phòng riêng biệt có cửa thông nhau. Loại phòng này thường được bố chí cho khách là gia đình ở nhiều phòng sát nhau.

Từ viết tắt về các loại giường

  • SGL – Single bedroom: Phòng có 1 giường cho 1 người ở
  • TWN – Twin bedroom: Phòng có 2 giường cho 2 người ở
  • DBL – Double bedroom: Phòng có 1 giường lớn cho 2 người ở.   Thường là cặp vợ chồng.
  • TRPL – Triple bedroom: Phòng cho 3 người ở hoặc có 3 giường nhỏ hoặc có 1 giường lớn và 1 giường nhỏ.
  • EB – Extra Bed: Giường kê thêm để tạo thành phòng TRPL từ phòng TWN hoặc DBL.

Từ viết tắt về tour du lịch

  • FBP – Full board package: Tour trọn gói gồm tất cả các bữa ăn sáng, ăn trưa, và ăn tối bao gồm cả chi phí tour.
  • HBP – Half board package: Tour trọn gói nhưng chỉ gồm các bữa ăn sáng và bữa ăn trưa hoặc ăn tối bao gồm trong chi phí tour. Bữa ăn còn lại để khách tự lo.
  • Easy package: Là loại gói dịch vụ cơ bản chỉ bao gồm phương tiện vận chuyển ( vé máy bay, xe đón tiễn tại sân bay ), phòng nghỉ và các bữa ăn sáng tại khách sạn. Các dịch vụ khác khách tự lo.

Từ viết tắt về phương tiện di chuyển

  • First class: Vé hạng sang nhất trên máy bay và giá cao nhất
  • Business class: Vé hạng thương gia trên máy bay, dưới hạng First
  • Economy class: Hạng phổ thông: các ghế còn. Hạng ghế này thường được các hãng hàng không đánh số Y, M, L…
  • OW – one way: Vé máy bay 1 chiều
  • RT – return: Vé máy bay khứ hồi
  • STA – Scheduled time arrival: Giờ đến theo kế hoạch
  • ETA – Estimated time arival: Giờ đến dự kiến
  • STD – Scheduled time departure: Giờ khởi hành theo kế hoạch
  • ETD – Estimated time departure: Giờ khởi hành dự kiến

Có thể bạn quan tâm:

 

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of